Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2018

HỌC TIẾNG TRUNG QUỐC ONLINE MIỄN PHÍ – BÀI GIẢNG CHI TIẾT GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ QUYỂN 1 BÀI 2

Sau bài 1 của giáo trình hán ngữ vô cùng thành công, chúng ta lại tiếp tục đến với bài số 2. Ở bài số 2 này chúng tôi sẽ khắc phục những thiếu sót của bài một như tình trạng chữ quá nhỏ trong video chữa bài tập. Trong video này các bạn sẽ nhìn thấy một diện mạo mới tốt hơn rất nhiều.

Sau thành công của bài 1 trong giáo trình hán ngữ chúng ta tiếp tục bài số 2 theo chương trình học tiếng Trung online MIỄN PHÍ của kênh youtube học tiếng Trung cùng Nguyễn Hữu Dương.

Giáo trình hán ngữ nghe nói quyển 1 bài 2


Trong bài 2 này chúng ta sẽ cùng nhau đến với bài giảng, bài giảng được chia làm 2 phần, 1 phần từ mới và một phần về phát âm

Phần từ mới và bài khóa

https://www.youtube.com/watch?v=vVjfsaeAEl4&t=11s

Phần phát âm bài 2

https://www.youtube.com/watch?v=v1EIEOEWeWk

Sau khi xem xong 2 video trên các bạn sẽ theo dõi video tiếp theo của bài nghe

Bài tập

https://www.youtube.com/watch?v=_qiNADulJM8&t=242s

Các bạn chú ý nghe và làm bài theo video. Các bạn điền cái các bạn nghe được trong video xuống bên dưới phần bình luận.

Ôn tập một lần nữa với chúng tôi, các bạn nghe và xem nó

https://www.youtube.com/watch?v=dO5M3c8uP_4

Chúng ta theo dõi kênh youtube của tôi để tiếp tục theo dõi các bài giảng tiếp theo nhé

 

Thứ Năm, 26 tháng 4, 2018

Học tiếng Trung Quốc online miễn phí - bài giảng chi tiết giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 1

Xin chào tất cả các bạn, để đáp ứng nhu cầu học tiếng Trung Quốc chúng tôi sẽ cung cấp bài giảng theo giáo trình hán ngữ nghe nói quyển 1 đến quyển 6. Bài giảng được dựa trên sự biên soạn của các giáo viên dạy tiếng Trung cho người nước ngoài tại Trung Quốc. Chúng tôi sẽ đưa đến một giáo trình dễ hiểu và dễ học nhất đến vơi tất cả những bạn có nhu cầu học tiếng Trung Quốc.

Giáo trình phù hợp với tất cả những bạn sử dụng bộ giáo trình hán ngữ 6 cuốn (bộ mới) do Trần Thị Thanh Liêm dịch.

Giới thiệu về bài giảng trong bộ giáo trình hán ngữ quyển 1


Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu với bạn bộ bài giảng chi tiết của cuốn giáo trình hán ngữ 6 cuốn quyển 1 - bài giảng sẽ được cập nhật liên tục, các bạn chia sẻ về tường để có thể theo dõi một cách tiện nhất và cũng để bạn bè cùng được biết.

Bộ bài giảng này được lấy từ lớp học tiếng Trung online MIỄN PHÍ cùng Nguyễn Hữu Dương - kênh yotube: học tiếng Trung cùng Nguyễn Hữu Dương. Thông thường 20h10 thứ 3, thứ 5 và chủ nhật tôi sẽ phát trực tiếp bài giảng trên youtube.
P/s: các bạn có nhu cầu học tiếng Trung Quốc online MIỄN PHÍ xin vui lòng kết nối với tôi thông qua facebook: Tịnh HảiNgoài ra các bạn để lại bình luận gồm có email phía dưới bài viết này, để khi có lớp, tôi sẽ thông báo với các bạn.

giao trinh han ngu quyen 1

Ngoài bài giảng về giáo trình hán ngữ, chúng tôi còn cung cấp đến các bạn ôn luyện thi HSK - 汉语水平考试 từ cấp 1 đến cấp 6. Các bạn có thể trở ra ngoài trang chủ và vào phần ôn luyện HSK.

Tổng quan về phát âm trong tiếng Trung sẽ được chúng tôi giới thiệu qua video này

https://www.youtube.com/watch?v=2cAa2KLkYG0

Tiếp tục chúng ta sẽ cùng nhau đến với giáo trình hán ngữ nghe nói. Phần này chúng tôi sẽ chia làm 3 phần để các bạn có thể học tập và làm bài tập tốt nhất.

  • Phần 1 là bài giảng trong giáo trình hán ngữ

  • phần 2 là bài tập trong giáo trình hán ngữ NGHE NÓI

  • phần 3 sẽ là chữa bài tập - thông thường sẽ chữa trong giáo trình hán gnwux nghe nói.


Giáo trình hán ngữ nghe nói quyển 1 bài 1


Chúng tôi xin gửi đến các bạn bài giảng:

https://www.youtube.com/watch?v=fgr_QdiqGBI

trong bài 1 này chúng ta sẽ tập trung vào phần phát âm trong tiếng Trung, đặc biệt là:

  • Các thanh mẫu b p m f d t g n l k h

  • và các vận mẫu: a o e i u v (u 2 chấm) ai ei ao ou

  • thanh điệu trong tiếng Trung


Các bạn xem kỹ phần này trước khi bước vào phần bài tập nhé

Phần bài tập:

https://www.youtube.com/watch?v=GWRIvDpiV00&t=2s

Chúng ta hãy bắt tay vào nghe thử nhé, trong bài 1 này các tiêu đề (câu hỏi) đều được tôi dịch lại. Bài giảng dựa trên nền tảng tiếng Anh và Tiếng Trung vì thé với các câu hỏi khó dịch các bạn có thể tra từ điển để hiểu hơn nhé.

Yêu cầu phần bài tập: nghe hết và thử làm bài tập bằng video phía trên

Phần chữa bài tập

https://www.youtube.com/watch?v=pEpIttDnXhA

Phần này tôi và các bạn trong lớp học tiếng Trung online sẽ cùng nhau chữa cùng các bạn giáo trình hán ngữ nghe nói quyển 1 bài 1 nhé. Chúng ta cùng xem bạn làm đúng bao nhiêu bài nhé.

Yêu cầu: các bạn làm nốt bài tập về nhà (bài 1)

tiếp bài số 2 trong giáo trình hán ngữ
học tiếng Trung online MIỄN PHÍ cùng Nguyễn Hữu Dương


 

Thứ Bảy, 21 tháng 4, 2018

Phát âm tiếng Trung - nét tương đồng với tiếng Việt và tiếng Trung Quốc

Xem 2 video sau để hiểu nội dung của bài viết về phát âm tiếng Trung - nét tương đồng với tiếng Việt

https://www.youtube.com/watch?v=5B987pFrxW4

https://www.youtube.com/watch?v=2cAa2KLkYG0

Giới thiệu qua về tiếng Trung Quốc


Giữa tiếng Trung và tiếng Việt có nhiều điểm giống nhau



  • 1000 năm đô hộ (ảnh hưởng ngôn ngữ)

  • trước đây chúng ta sử dụng chữ hán thay vì chữ viết riêng


Để học tiếng Trung tốt ta cần chuẩn bị những gì?


Nghe nói đọc viết là các yếu tố cần thiết của việc học bất kỳ môn ngoại ngữ nào.

  • Muốn nghe và nói được thì bạn cần phải biết cách nguyên tắc phát âm, từ vựng

  • Muốn đọc và viết được thì cần phải biết mặt chữ, từ vựng

  • Muốn nói đúng hay đọc đúng thì cần phải biết 2 thứ trên và ngữ pháp

  • Ngoài ra là thành ngữ, yếu tố thói quen… (cái này dành cho … cao thủ)


Vậy chúng ta cần chuẩn bị gì để học tiếng Trung

  • Từ vựng là thứ chúng ta phải luôn “nạp” vào hàng ngày, biết từ vựng là biết được mặt chữ.

  • Ngữ pháp với độ khó cao hơn, không thể một ngày nạp 10 cấu trúc như từ mới được, mà cần được đưa vào từ từ, dựa trên nền tảng có từ vựng. Câu hỏi đặt ra là có từ vựng nhưng không có ngữ pháp liệu có thể dùng được không? Câu trả lời là dùng được, nhưng cần khua chân múa tay thêm chút :))

  • Nguyên tắc phát âm: không cần thiết NẾU bạn có môi trường và học kiểu “đút gì ăn nấy” tức họ nói ra câu gì thì mình học câu đó - áp dụng nguyên si (giống kiểu trẻ con). CÒn nếu bạn muốn sử dụng như một người trưởng thành và muốn mở rộng vốn kiến thức, từ vựng, thì Nguyên tắc phát âm là cái bạn cần học đầu tiên. có bạn hỏi là học nguyên tắc phát âm thế có học bộ không? Theo phương pháp của tôi thì tôi không chú trọng nhiều vào bộ, chỉ giới thiệu để các bạn biết thôi, vì trong khi học từ mới, các bạn sẽ làm quen với các bộ luôn, và tác dụng của bộ giờ bị “suy giảm mạnh” ở thời kỳ cntt này.

  • Một phần rất quan trọng là Nghe - Nói: nghe cần luyện tập hằng ngày, phương pháp luyện tập sẽ được hướng dẫn ở các bài cụ thể. Đây cũng là một trong những kỹ năng chính tôi muốn truyền đạt đến các bạn. Kỹ năng nói đầu tiên phải mạnh dạn nói, đừng sợ phát âm sai, không chuẩn, chúng ta là người ngoại quốc, việc phát âm dễ nghe, rõ ràng, lưu loát là điều cần thiết. Lấy ví dụ như người Việt Nam ta, người Hà Nội, sài gòn, nghệ tĩnh, huế, vân vân, phát âm mỗi vùng một khác, nhưng đều vẫn hiểu đó thôi. Còn nói giọng nào là phát âm chuẩn thì người ta coi giọng tại thủ đô là giọng chuẩn, nhưng giọng bạn giống giọng người HCM, Huế, hay chẳng giống giọng của thành phố nào cả...sẽ có vấn đề! mục đích của ngôn ngữ là để giao tiếp, vì thế nó có ảnh hưởng nếu bạn nói khó nghe (cái này ngoài cách phát âm, còn có ngữ pháp, cách dùng từ), còn đâu nếu bạn nói hơi kém chút nhưng bù lại tay chân bạn lại tốt (ý tôi là body langule) thì cũng okie :) Thôi không lan man, trước khi có giọng chuẩn thì phải từ giọng chưa chuẩn phải không nào? luyện tập nhiều giọng sẽ chuẩn thôi.


Vậy tôi sẽ bắt đầu với các bạn từ đâu?

  • Cách phát âm là đầu tiên

  • sau sẽ đến các mẫu câu và từ mới

  • Ngữ pháp

  • Các chú ý khác

    Phát âm trong tiếng Trung




Trong bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ học TỔNG QUAN của phát âm tiếng Trung.

Tiếng Trung có rất nhiều nét tương đồng với tiếng Việt. Để hiểu nguyên tắc phát âm trong tiếng Trung thì ta sẽ lấy ví dụ sau:

Chúng ta chắc đều biết từ 我 (tôi) (Wǒ) phải không? nào giờ chúng ta cùng xem cấu tạo và cách phát âm có gì giống và khác nhau nhé.











Tôi


-      W: thanh mẫu (23)

-      o: vận mẫu (35)

-      v: dấu trên đầu chữ o là thanh điệu. Tiếng Trung có 4 thanh điệu và thanh không (không có thanh)
tôi (trước đây chúng ta đánh vần là ô i ôi, tờ tôi tôi. Nhưng nay cải cách cách đọc rất giống với tiếng Trung: đọc là tờ ôi tôi. trong đó

-      T: âm đầu (~thanh mẫu) (28 âm đầu)

-      ôi: vần (~vận mẫu) (nếu không nhầm là 115 vần)

-      Thanh: Không có dấu (~thanh điệu), nếu có dấu như chữ tối, thì dấu ‘ sắc. Tiếng việt có 5 dấu (huyền, sắc, ngã, hỏi, nặng) và không dấu

-> tiếng Việt còn khó hơn tiếng Trung. Okie vậy không có lý do gì chúng ta không học được tiếng Trung phải không nào!

 

Thứ Bảy, 7 tháng 4, 2018

từ vựng về văn phòng tiếng Trung

các từ vựng này được mình sưu tầm trên mạng và gửi lại các bạn để tiện theo dõi và học tập.

1 Văn phòng 办公室 Bàngōngshì
2 Phòng hành chính nhân sự 行政人事部 xíngzhèng rénshì bù
3 Phòng Tài chính kế toán 财务会计部 cáiwù kuàijì bù
4 Phòng kinh doanh 销售部 xiāoshòu bù
5 Phòng kế hoạch sản xuất 产生计划部 chǎnshēng jìhuà bù
6 Phòng mua bán – Xuất nhập khẩu 采购部 – 进出口 cǎigòu bù – jìn chūkǒu
7 Máy in 打印机 dǎyìnjī
8 Máy fax 传真机 chuánzhēn jī
9 Máy photocopy 复印机 fùyìnjī
10 Sổ sách 账本 zhàngběn
11 Tiền thưởng 奖金 jiǎngjīn
12 Tiền lương 工资 gōngzī
13 Thẻ bảo hiểm 保险卡 bǎoxiǎn kǎ
14 Tăng ca 加班 jiābān
15 Nghỉ phép 请假 qǐngjià
16 Bỏ việc 辞职 cízhí
17 Sa thải 炒鱿鱼 chǎoyóuyú
18 Ca ngày 日班 rì bān
19 Ca đêm 夜班 yèbān
20 Bảo vệ 保安 bǎo’ān
21 Tan ca 下班 xiàbān
22 Đồng nghiệp 同事 tóngshì
23 Lãnh đạo 领导 lǐngdǎo
24 Chấm công 考勤 kǎoqín
25 Tuyển dụng nhân sự 人事录用 rénshì lùyòng
26 Hội đồng tuyển dụng 招聘委会 zhāopìn wěi huì
27 Nhân viên 人员 rényuán
28 Tài liệu 材料 cáiliào

Một số mẫu câu tiếng Trung dành cho văn phòng

1.抱歉,我现在很忙。
Bàoqiàn, wǒ xiànzài hěn máng.
Xin lỗi, hiện tôi đang rất bận.

2.今天又得加班了。
Jīntiān yòu děi jiābān le.
Hôm nay lại phải tăng ca.

3.最近总是加班。
Zuìjìn zǒng shì jiābān.
Dạo này toàn phải tăng ca.

4.我忙得不可开交。你能晚点儿下班吗?
Wǒ máng dé bù kě kāijiāo. Nǐ néng wǎndiǎnr xiàbān ma?
Tôi bận không dứt ra được. Anh tan ca muộn một chút được không?

5.工作非常多。你能加班吗?
Gōngzuò fēicháng duō. Nǐ néng jiābān ma?
Việc rất nhiều. Anh tăng ca được không?

6.当然可以。
Dāngrán kěyǐ.
Tất nhiên là được.

7.很抱歉。明天我没办法早来。
Hěn bàoqiàn, míngtiān wǒ méi bànfǎ zǎo lái.
Thành thật xin lỗi. Ngày mai tôi không thể đến sớm được.

8.抱歉。我今天不能上夜班。
Bàoqiàn, wǒ jīntiān bù néng shàng yèbān.
Xin lỗi. Hôm nay tôi không thể làm ca đêm.

9.我晚上有课。
Wǒ wǎnshàng yǒu kè.
Buổi tối tôi có giờ dạy.

10.家里没有人照看孩子。
Jiālǐ méi yǒu rén zhàokàn háizi.
Ở nhà không có ai trông bọn trẻ.

11.你需要我加多长时间的班?
Nǐ xūyào wǒ jiā duōcháng shíjiān de bān?
Anh muốn tôi tăng ca thêm bao lâu?

12.明天见。
Míngtiān jiàn.
Hẹn mai gặp lại.

13.累了吧?
Lèi le ba?
Mệt rồi chứ?

14.该下班了。
Gāi xiàbān le.
Hết giờ làm rồi.

15.等一下。
Děng yíxià.
Chờ một lát.

16.请给我一杯咖啡。
Qǐng gěi wǒ yì bēi kāfēi.
Làm ơn cho tôi ly cà phê.

17.今天要做什么?
Jīntiān yào zuò shénme?
Hôm nay phải làm gì?

18.你能来一下办公室吗?
Nǐ néng lái yí xià bàngōngshì ma?
Anh đến văn phòng một lát được không?

19.你能给我复印这份文件吗?
Nǐ néng gěi wǒ fùyìn zhè fèn wénjiàn ma?
Anh photo bản tài liệu này cho tôi được không?

20 .你能帮我一下忙吗?
Nǐ néng bāng wǒ yí xià máng ma?
Anh giúp tôi một lát có được không?

21.老板来了吗?
Lǎobǎn lái le ma?
Ông chủ đã đến chưa?

22.最近老板的心情不好。
Zuìjìn lǎobǎn de xīnqíng bù hǎo.
Dạo này tâm trạng của ông chủ không tốt.

23.开始开会吧。
Kāishǐ kāihuì ba.
Bắt đầu họp nào.

24.我宣布会议开始。
Wǒ xuānbù huìyì kāishǐ.
Tôi xin tuyên bố cuộc họp bắt đầu.

25.开会了,大家请安静。
Kāihuì le, dàjiā qǐng ānjìng.
Vào cuộc họp rồi, đề nghị mọi người trật tự.

26.都到齐了吗?
Dōu dào qí le ma?
Đã đến đủ cả chưa?

27.开会时不能接电话。
Kāihuìshí bù néng jiē diànhuà.
Khi họp không được nghe điện thoại.

28.秘书来念一下上次会议记录好吗?
Mìshū lái niàn yí xià shàng cì huìyì jìlù hǎo ma?
Mời cô thư ký đọc qua bản ghi chép cuộc họp lần trước được không?

29.你的发言权没有获得批准。
Nǐ de fāyánquán méi yǒu huòdé pīzhǔn.
Quyền phát biểu của anh không được phê chuẩn.

30.所有赞同的,请举手。
Suǒyǒu zàntóng de, qǐng jǔ shǒu.
Tất cả những ai đồng ý xin giơ tay.

31.所有反对的,请表态反对。
Suǒyǒu fǎnduì de, qǐng biǎotài fǎnduì.
Tất cả những ai phản đối đề nghị bày tỏ thái độ phản đối.

32.我提议将该议案进行投票表决。
Wǒ tíyì jiāng gāi yì’àn jìnxíng tóupiào biǎojué.
Tôi đề nghị tiến hành bỏ phiếu cho đề án này.

33.我们表决吧。
Wǒmen biǎojué ba.
Chúng ta biểu quyết đi.

34.我提议现在休会。
Wǒ tíyì xiànzài xiūhuì.
Tôi đề nghị bây giờ giải lao.

https://www.youtube.com/watch?v=DAnKZMDt3o8

sưu tâm: internet

 

Thứ Ba, 3 tháng 4, 2018

CÁC LƯỢNG TỪ thường dùng trong tiếng Trung Quốc

Lượng từ - rất nhiều bạn khiếp sợ cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung. Nhưng trên thực tế, các bạn chỉ gặp một số lượng từ nhất định. Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn các lượng từ thường dùng trong tiếng Trung Quốc. Hi vọng nó có thể giúp các bạn nắm vững hơn và nhớ được nhiều lượng từ trong tiếng Trung Quốc.

Các lượng từ thông dụng trong tiếng Trung Quốc


Các lượng từ thông dụng trong tiếng Trung Quốc

DANH LƯỢNG TỪ
把 [bă] (刀子,尺,牙刷,梳子,钥匙,伞,椅子)
杯 [bèi] (水,牛奶,咖啡,茶,酒)
本 [běn] (书,杂志,画报,词典,字典,小说,地图)
册 [cè] (书)
层 [céng] (楼,台阶,奶油,皮儿)
打 [dá] (纸)
滴 [dī] (水,油,酒,眼目)
点 [diăn] (水,酒,东西,事)
顶 [díng] (帽子)
段 [duàn] (路,时间,文章,话)
堆 [duī] (东西,粮食,草,木头,煤)
队 [duì] (战士)
对 [duì] (花瓶,沙龙,枕头)
吨 [dùn] (钢,煤,大米,花生)
朵 [duŏ] (花,云)
封 [fēng] (信,电报)
副 [fù] (手套,眼镜)
个 [gè] (人,学生,朋友,同志,学校,医院,国家,书架,面包,杯子,碗,汉字,符号)
根 [gēn] (竹子,棍子,针)
公尺 [gōngchĭ] (布)
公斤 [gōngjīn] (水)
公里 [gònglĭ] (路)
公顷 [gòngqĭng] (土地,地)
行 [háng] (字)
户 [hù] (人家)
架 [jiā] (机器,飞机)
间 [jiān] (屋子,房子,病房)
件 [jiàn] (衣服,毛衣,衬衫,大衣,上衣,行李,事情)
届 [jiè] (会)
句 [jù] (话,汉语,英语)
克 [kè] (糖,水果,点心,金子)
棵 [kè] (树,草,白菜)
颗 [kē] (星,心,子弹)
课 [kè] (书,课文)
口 [kŏu] (人,井,猪)
块 [kuài] (钱,糖,面包,点心,毛衣,毛绢,肥皂,黑板)
类 [lèi] (人,问题)
粒 [lì] (种子,子弹)
列 [liè] (火车)
辆 [liàng] (车,汽车,自行车,摩托车,坦克)
米 [mì] (布)
[youtube https://www.youtube.com/watch?v=ZDXCgkzXQjY&w=560&h=315]

面 [miàn] (镜子)
名 [míng] (学生,记者)
幕 [mù] (剧,话剧,歌剧)
排 [pái] (人,树,房子)
批 [pì] (货,产品)
匹 [pĭ] (马,布,绸子)
篇 [piān] (文章,论文)
片 [piàn] (肉,面包,药,草地,树林)
平方公里 [píngfānggōnglĭ] (地,土地)
瓶 [pĭng] (啤酒,香水)
群 [qún] (孩子,羊,鸭)
首 [shŏu] (歌,诗)
双 [shuàng] (鞋,袜子,筷子,手)
所 [suŏ] (学校,医院)
台 [tái] (机器,打字机)
套 [tào] (衣服,房子,家具,房间)
条 [tiáo] (鱼,狗,黄瓜,毛巾,床单,船,路,裙子,腿,裤子)
筒 [tŏng] (牙膏,鞋油)
头 [tóu] (牛,骆驼)
位 [wèi] (老人,先生,专家,英雄,模范,朋友,客人)
项 [xiàng] (任务,建议,工程)
样 [yāng] (点心,东西)
页 [yè] (书,纸)
张 [zhāng] (纸,报,画儿,票,邮票,照片,桌子,床,嘴,脸)
支 [zhì] (笔,钢笔,毛笔,铅笔,圆珠笔,粉笔,枪,歌)
只 [zhì] (猫,狼,鸡,鸽子,眼睛,耳朵,箱子,手,脚)
种 [zhŏng] (布,锻子,水果,蔬菜,事情,东西,人,意见)
幢 [zhuàng] (房子)
座 [zuò] (山,楼,城市,桥,宫殿,庙,塔,宾馆)
ĐỘNG LƯỢNG TỪ
遍 [biàn] (看,说,写,念,听,抄,翻译)
场 [chăng] (下雨,打球)
次 [cì] (去,找,来,参,观)
顿 [dùn] (持,打,骂)
回 [huí] (看,送)
趟 [tàng] (去,来)
下儿 [xiàr] (打,敲,摇,想,玩,讨论)阵 [zhèn] (刮风)

st
[youtube https://www.youtube.com/watch?v=N8o848QBajo&w=560&h=315]